Crôm – Chrome (Cr)

Crom là một kim loại cứng, mặt bóng, màu xám thép với độ bóng cao và nhiệt độ nóng chảy cao. Nó là chất không mùi, không vị và dễ rèn. Các trạng thái ôxi hóa phổ biến của crom là +2, +3 và +6, với +3 là ổn định nhất. Các trạng thái +1, +4 và +5 là khá hiếm. Các hợp chất của crom với trạng thái ôxi hóa +6 là những chất có tính ôxi hóa mạnh. Trong không khí, crom được ôxy thụ động hóa, tạo thành một lớp mỏng ôxít bảo vệ trên bề mặt, ngăn chặn quá trình ôxi hóa tiếp theo đối với kim loại ở phía dưới.Crom có mạng tinh thể lập phương tâm khối

Các công dụng của crom:

  • Trong ngành luyện kim, để tăng cường khả năng chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt:
    • như là một thành phần của hợp kim, chẳng hạn trong thép không gỉ để làm dao, kéo.
    • trong mạ crom,
    • trong quá trình anot hóa (dương cực hóa) nhôm, theo nghĩa đen là chuyển bề mặt nhôm thành ruby.
  • Làm thuốc nhuộm và sơn:
    • Ôxít crom (III) (Cr2O3) là chất đánh bóng kim loại với tên gọi phấn lục.
    • Các muối crom nhuộm màu cho thủy tinh thành màu xanh lục của ngọc lục bảo.
    • Crom là thành phần tạo ra màu đỏ của hồng ngọc, vì thế nó được sử dụng trong sản xuất hồng ngọc tổng hợp.
    • tạo ra màu vàng rực rỡ của thuốc nhuộm và sơn
  • Là một chất xúc tác.
  • Cromit được sử dụng làm khuôn để nung gạch, ngói.
  • Các muối crom được sử dụng trong quá trình thuộc da.
  • Dicromat kali (K2Cr2O7)là một thuốc thử hóa học, được sử dụng trong quá trình làm vệ sinh các thiết bị bằng thủy tinh trong phòng thí nghiệm cũng như trong vai trò của một tác nhân chuẩn độ. Nó cũng được sử dụng làm thuốc cẩn màu (ổn định màu) cho các thuốc nhuộm vải.
  • Ôxít crom (IV) (CrO2) được sử dụng trong sản xuất băng từ, trong đó độ kháng từ cao hơn so với các băng bằng ôxít sắt tạo ra hiệu suất tốt hơn.
  • Trong thiết bị khoan giếng như là chất chống ăn mòn.
  • Trong y học, như là chất phụ trợ ăn kiêng để giảm cân, thông thường dưới dạng clorua crom (III) hay picolinat crom (III) (CrCl3).
  • Hexacacbonyl crom (Cr(CO)6) được sử dụng làm phụ gia cho xăng.
  • Borua crom (CrB) được sử dụng làm dây dẫn điện chịu nhiệt độ cao.
  • Sulfat crom (III) (Cr2(SO4)3) được sử dụng như là chất nhuộm màu xanh lục trong các loại sơn, đồ gốm sứ, véc ni và mực cũng như trong quy trình mạ crom.

Làm hợp chất niken-crôm dùng trong bàn ủi, bếp điện,…(vì nó có nhiệt độ làm việc khoảng 1000-1100 độ c)

Crôm - Chrome (Cr)

Sản phẩm liên quan

Kẽm – Zinc (Zn)

1. Lịch sử về nguyên tố Zn –  Các mẫu vật riêng biệt sử dụng kẽm không nguyên chất trong thời

Inox Vi Sinh

Inox vi sinh là gì? Inox vi sinh được hiểu là chất liệu inox từ 304 trở lên như 304L, 316,

Indi – Indium (In)

Indi là một kim loại thật sự, tương đối hiếm, rất mềm, màu trắng hay xám bạc với ánh sáng

Hợp Kim Ferro

Hợp kim ferô có thể xem như là các hợp kim của sắt với hàm lượng cao của các nguyên

Crôm – Chrome (Cr)

Crom là một kim loại cứng, mặt bóng, màu xám thép với độ bóng cao và nhiệt độ nóng chảy

Chì – Lead (Pb)

Chì là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn hóa học viết tắt là Pb (Latin: Plumbum) và

Côban – Cobalt (Co)

Coban là kim loại màu trắng bạc, có từ tính mạnh, nhiệt độ Curie vào khoảng 1388°K. Coban và niken

Bạc – Silver (Ag)

Bạc là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Ag và số

CÔNG TY CỔ PHẦN AIRTECH THẾ LONG

Trụ sở: Số 144, phố Việt Hưng, Tổ 3, P. Việt Hưng, Q. Long Biên, Hà Nội
Nhà máy: KCN Tân Quang, xã Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên
Tel: 024.38737717 Fax: 024.38726894
Email: info@thelong.com.vn

Chạm để gọi