}

Tủ an toàn sinh học

Tủ an toàn sinh học là một trong những thiết bị không thể thiếu trong mọi phòng thí nghiệm giúp bảo vệ an toàn cho nhân viên, kỹ thuật viên và môi trường bên trong phòng thí nghiệm để đảm bảo an toàn sinh học. 

Vậy nguyên lý hoạt động của tủ an toàn sinh học là gì và có những tiêu chuẩn an toàn nào? Cùng Airtech tìm hiểu trong bài viết sau đây nhé!

1. TỦ AN TOÀN SINH HỌC LÀ GÌ?

tủ an toàn sinh học là gì

Tủ an toàn sinh học là thiết bị không thể thiếu trong các phòng thí nghiệm
 

Tủ an toàn sinh học còn được gọi là tủ an toàn vi sinh là một loại tủ thao tác kín, đối lưu bên trong được sử dụng trong phòng thí nghiệm khi thao tác với các mẫu vật nguy hiểm có khả năng lây nhiễm sinh học.
 

Tủ giúp bảo vệ an toàn cho cán bộ phòng thí nghiệm, mẫu vật thao tác và môi trường trước các tác nhân lây nhiễm. Được ứng dụng trong lĩnh vực y học, xét nghiệm, sinh học phân tử nuôi cấy, IVF…
 

Các tiêu chuẩn, cấp độ an toàn và nguyên lý ứng dụng của tủ an toàn vi sinh đều dựa trên cơ sở phân loại mức nguy cơ an toàn sinh học, lây nhiễm sinh học của Trung tâm Phòng chống Dịch bệnh Mỹ (Centers for Disease Control and Prevention – CDC)

2. CÁC MỨC NGUY CƠ LÂY NHIỄM SINH HỌC THEO CDC

các mức nguy cơ lây nhiễm sinh học
Các mức nguy cơ lây nhiễm sinh học

Mỗi mức nguy cơ an toàn sinh học (BioSafety Level – BSL) có yêu cầu cụ thể về các điều kiện an toàn cần được áp dụng gồm:

  • Các thiết bị thao tác an toàn ( tủ an toàn sinh học), 
  • Các bước thực hành trong phòng thí nghiệm
  • Thiết kế an toàn của công trình thi công.
Theo CDC, các nhóm nguy cơ an toàn sinh học được chia thành 4 mức:

Nhóm nguy cơ 1 ( BSL-1)

 

Nguy cơ lây nhiễm cá thể và cộng đồng thấp hoặc không có. Các vi sinh vật thường không có khả năng gây bệnh cho người và động vật. Ví dụ như vi khuẩn Naegleria gruberi, Bacillus subtilis,..
 

Nhóm nguy cơ 2 ( BSL-2)
 

Có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể nhưng ít nguy cơ lây nhiễm cộng đồng. Có thể gây bệnh cho người hoặc động vật nhưng không phải mối nguy hiểm lớn với người thao tác, cộng đồng và vật nuôi.
 
Khả năng lây lan trong cộng đồng thấp và có phương pháp dự phòng điều trị. Ví dụ: Virus viêm gan B, cúm A/H1N1, khuẩn tả,...

 

Nhóm nguy cơ 3 ( BSL-3)
 

Có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể cao nhưng nguy cơ lây nhiễm cho cộng đồng thấp. Có thể gây bệnh nặng cho người và động vật, tuy nhiên lại không lây nhiễm từ cá thể này sang cá thể khác. Có biện pháp phòng chống và điều trị hiệu quả. VD: Cúm A/H5N1, SARS, vi khuẩn than,...
 

Nhóm nguy cơ 4: ( BSL-4)
 

Là nhóm có mức độ nguy hiểm cao nhất, có nguy cơ lây nhiễm cho cá thể và cộng đồng cao. Thường gây bệnh nặng cho người và động vật và đồng thời lây lan từ cá thể này sang cá thể khác trực tiếp hoặc gián tiếp. 
 
Nhóm nguy cơ này chưa có biện pháp điều trị và phòng chống hiệu quả, ví dụ như: virus SARS-CoV-2, Ebola.

3. TIÊU CHUẨN TỦ AN TOÀN SINH HỌC

Tiêu chuẩn NSF /ANSI 49 của Mỹ (The National Sanitation Foundation – NSF) về tủ an toàn sinh học mới nhất là  “NSF / ANSI 49 – 2008, Biosafety Cabinetry: Design, Construction, Performance, and Field Certification” 
(Tạm dịch: NSF / ANSI 49 – 2008, Tủ an toàn sinh học: Thiết kế, Xây dựng, Hiệu suất và Chứng nhận thực địa.)

 

Bên cạnh tiêu chuẩn NSF / ANSI 49, tủ còn có thể áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật EN12469: 2000 của Châu Âu. Ngoài ra còn một số tiêu chuẩn quốc gia mang tính địa phương ít phổ biến hơn như Nhật bản, Hàn Quốc, Ấn độ, Trung quốc.
 

Bảng so sánh tiêu chuẩn tủ an toàn sinh học theo NSF 49 của Mỹ.

Tủ an toàn sinh học

Tốc độ INFLOW (khí tại cửa làm việc) (fpm)


Tỷ lệ khí xả (%)<

Tỷ lệ khí tuần hoàn (%)

Hệ thống thải khí

Tác nhân phóng xạ và hơi độc

Bảo vệ mẫu

Mức an toàn sinh học (BSL)

Cấp 1

75 fpm (0.38 m/giây)

100

0

Trong phòng hoặc ống cứng ra bên ngoài phòng

Lượng nhỏ nếu dùng ống thải ngoài cứng

Không

1,2,3

Cấp 2 A1

75 fpm (0.38 m/giây)

30

70

Thải trong phòng 

Không

/p>

1,2,3

Cấp 2 A2

100 fpm (0.5 m/ giây)

30

70

Thải trong phòng/p>

Không

1,2,3

Cấp 2 B1

100 fpm (0.5 m/ giây)

70

30

Ống cứng ra bên ngoài phòng, plena áp suất âm

làm việc lượng nhỏ

1,2,3

Cấp 2 B2

100 fpm (0.5 m/ giây)

100

0

Ống cứng ra bên ngoài phòng

làm việc lượng nhỏ

1,2,3

Cấp 3

Không áp dụng

0

100

Ống cứng ra bên ngoài phòng

làm việc lượng nhỏ

1,2,3,4

4. PHÂN LOẠI TỦ AN TOÀN SINH HỌC

Dựa trên tiêu chuẩn NSF 49 của Mỹ, ta có thể phân loại tủ an toàn sinh học theo các cấp độ như sau: 

4.1. Tủ an toàn sinh học cấp 1 (Class I)

tủ an toàn sinh học cấp 1
 
Tủ cấp 1 bảo vệ người sử dụng và môi trường
Tủ an toàn sinh học cấp 1 mang đến sự bảo vệ cơ bản nhất khỏi các tác nhân lây nhiễm BSL 1-2-3:
  • Bảo vệ môi trường xung quanh 
  • Bảo vệ nhân viên phòng thí nghiệm tránh tiếp xúc với những mẫu vật nguy hiểm 
  • KHÔNG bảo vệ được các mẫu đang được thao tác bên trong.
Không khí thoát ra ngoài sẽ được đi qua bộ lọc, sau đó được tái tuần hoàn hoặc thải ra bên ngoài tòa nhà. Dòng khí đi vào tủ thường có lưu lượng khoảng 75 ft/ min. 
 

Lưu ý, đối với tủ cấp 1 thì không khí bên ngoài chảy vào tủ sẽ không được đi qua bất kỳ bộ lọc nào. Lượng không khí đi vào tủ có thể không sạch, không đảm bảo tiệt trùng. 

 
Do đó, tủ an toàn vi sinh cấp 1 không thể sử dụng cho các mẫu vật dễ bị nhiễm bẩn. Loại tủ này thường được dùng cho những máy ly tâm hay thí nghiệm có thể tạo các sol khí.
 

4.2. Tủ an toàn sinh học cấp 2 (Class II)

 
tủ an toàn sinh học cấp 2
 
Tủ cấp 2 được dùng trong các bệnh viện, phòng thí nghiệm lâm sàng,...
 

Tủ an toàn sinh học cấp 2 mang đến sự bảo vệ tầm trung trong phòng thí nghiệm. Tương tự tủ cấp 1, tủ an toàn cấp 2 có khả năng xử lý an toàn vi sinh vật ở mức an toàn sinh học BSL từ 1- 3:

  • Bảo vệ người thao tác
  • Bảo vệ môi trường bên ngoài
  • Bảo vệ cả mẫu vật bên trong. 

Tủ có thể bảo vệ cả mẫu vật bởi không khí chảy ra ngoài và vào trong tủ đều được đi qua bộ lọc HEPA giúp làm sạch hiệu quả. 
 

Tủ Class II được dùng rộng rãi trong những bệnh viện, phòng thí nghiệm lâm sàng, nghiên cứu, dược phẩm. Hiện nay, nhiều tủ cấp 1 đang được thay thế bởi những mô hình tủ cấp 2 có nhiều chức năng và đa dạng hơn.
 

Dựa theo cấu trúc, hệ thống ống xả và vận tốc dòng khí, tủ an toàn sinh học được chia thành bốn loại nhỏ gồm tủ A1, A2, tủ B1 và ​​B2.

  • Tủ an toàn sinh học cấp 2 A1: Tuần hoàn 70% không khí, có vận tốc hút luồng khí vào trong đạt 0,38m/giây. Loại tủ này có mức bảo vệ thấp nhất trong bốn loại của tủ lớp II.
  • Tủ an toàn sinh học cấp 2 A2: Tuần hoàn được 40% lượng khí, theo đường ống dẫn khí thải sẽ có 60% lượng khí được thải ra ngoài phòng. Tủ có vận tốc hút khí 0,51m/giây.
  • Tủ an toàn sinh học cấp 2 B1: Tuần hoàn 40% lượng khí, thải ra 60% qua đường ống dẫn khí thải. Các tủ này cũng có vận tốc luồng khí vào 0,51m/giây tương tự tủ A2. 
  • Tủ an toàn sinh học cấp 2 B2: Máy sẽ đẩy 100% lượng khí thải ra ngoài, không tuần hoàn khí với tốc độ hút khí nhỏ nhất là 0.51 m/s. Đây là loại tủ cung cấp sự bảo vệ tốt nhất. Mọi bụi bẩn, không khí ô nhiễm sinh học bao quanh bởi áp suất âm thải ra ngoài hoặc dưới áp suất âm.

4.3. Tủ an toàn sinh học cấp 3 (Class III)

tủ an toàn sinh học cấp 3
Tủ cấp 3 sử dụng trong thí nghiệm có mức độ độc hại cao nhất
 

Tủ an toàn sinh học cấp 3 được dùng trong phòng thí nghiệm có các tác nhân nguy hiểm sinh học có mức độ độc hại cao nhất cần phải được bảo vệ ở mức cao nhất. 

Đây là loại tủ an toàn vi sinh cung cấp sự bảo vệ tối ưu cho mẫu, kỹ thuật viên và môi trường xung quanh khỏi các tác nhân lây nhiễm cấp BSL 1-2-3-4. Tủ kín khí, mọi vật liệu đi ra và vào tủ đều phải qua một nồi hấp tiệt trùng.

5. CẤU TẠO TỦ AN TOÀN SINH HỌC

 
cấu tạo tủ an toàn sinh học
Cấu tạo tủ an toàn sinh học
  • Bảng điều khiển: Màn hình LED, hiển thị vận tốc không khí, thời gian, tuổi thọ bộ lọc HEPA và cảnh báo trong thời gian thực.
  • Quạt: 
  • Lọc ULPA:
    • Loại bỏ đến 99.9995% các hạt bụi mịn kích thước từ 0.12 µm, tạo không khí trong sạch và an toàn từ môi trường
    • Chất lượng không khí tối thiểu ISO 4 trong khu vực làm việc.
    • Mọi bộ lọc ULPA sẽ được kiểm tra để đảm bảo không bị rò rỉ.
  • Kiểu dáng:
    • Khung được làm bằng thép sơn tĩnh điện
    • Mặt trước nghiêng 10 độ tạo sự thoải mái cho người vận hành.
    • Chân đỡ có khung chắc chắn, có thể tháo rời.
  • Khoang làm việc: 
    • Buồng áp suất âm hai lớp xung quanh đảm bảo không rò rỉ, không ô nhiễm.
    • Cửa sổ phía trước sử dụng hệ thống nâng treo và kính cường lực dày ~5mm
    • Cửa kính có thể dễ dàng làm sạch
    • Vùng làm việc bằng Inox 304 có thể vệ sinh dễ dàng
    • Khoang chứa dưới vùng làm việc có dung tích 4 lít.
  • Ổ cắm điện dự phòng và nắp bảo vệ an toàn khi thao tác.
  • Đèn LED chiếu sáng
  • Đèn UV: Cung cấp lớp bảo vệ chống lại sự lây lan của vi khuẩn trong không khí, tiêu diệt vi khuẩn.
  • Bánh xe: 
    • Kết hợp với chân tăng, tạo thiết kế cân bằng.
    • Chân tăng có thể điều chỉnh cao thấp.

6. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỦ AN TOÀN SINH HỌC

nguyên lý hoạt động của tủ an toàn sinh học
Nguyên lý hoạt động của tủ an toàn sinh học

Tủ an toàn vi sinh có nguyên lý hoạt động như sau:
  • Thông qua thanh hút khí trước cửa tủ, khí trong phòng sẽ được máy hút đưa vào tủ. Dòng khí trong phòng làm việc được hút vào khe phía dưới tủ, không đi thẳng vào khoang làm việc.
  • Dòng khí sẽ tiếp tục đi qua màng lọc HEPA, đảm bảo lượng khí sạch chạy vào khoang làm việc, đủ để bảo vệ vật mẫu khỏi việc bị nhiễm khuẩn. Dòng khí trong khoang thao tác là đồng dạng, vận tốc khoảng +/-20% của vận tốc trung bình.
  • Khi sắp chạm bề mặt làm việc, dòng khí trong khoang thao tác sẽ chia thành 2 phần. Trong đó, một phần di chuyển vào các lỗ trên thanh hút khí cửa trước, một phần di chuyển vào các lỗ ở thanh hút khí sau tủ.
  • Dòng khí trong phòng làm việc di chuyển bên trong tủ và cùng đi vào khoang máy hút. Một phần nhỏ khối lượng không khí đi vào với tốc độ lớn (ở các lỗ châm kim tại hai đầu của hai mặt của vỏ tủ) giúp tạo ra rào cản ngăn khí ô nhiễm thoát khỏi tủ, ngăn không khí ô nhiễm xâm nhập khu vực làm việc.
  • Khoảng 30% khí đi qua bộ lọc HEPA và ra ngoài. 70% không khí còn lại sẽ qua tấm lọc HEPA và trở lại không gian làm việc.
  • Trường hợp có không khí thoát ra ngoài, tủ sẽ bảo vệ người sử dụng khỏi chất độc hóa học dễ bay hơi (thường không được lọc bằng tấm lọc HEPA) dù có lượng rất nhỏ.

7. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA TỦ AN TOÀN SINH HỌC AIRTECH

Đặc trưng kỹ thuật

Thông số kỹ thuật

Model

ATV-BSC-1300IIA2

Kích thước trong (R*S*C) (mm)

1304×635×633 

Kích thước ngoài (R*S*C) (mm)

1500×800×2020 

Độ mở cửa bình thường (mm)

200

Lọc HEPA cấp

Hiệu suất

99,997% với hạt bụi trên 0,3µm.

Kích thước (mm)

1300×465×75

Số lượng (Cái)

01

Lọc HEPA thải

Hiệu suất

99,997% với hạt bụi trên 0,3µm.

Kích thước (mm)

400×700×106 

Số lượng (Cái)

01

Đèn chiếu sáng

Công suất

36W*1200 mm

Số lượng (Cái) 

01

Đèn UV

Công suất

55W*900 mm

Số lượng (Cái)

01

Quạt

Thông số kỹ thuật 

1 pha*220V*450W*50Hz

Số lượng (Cái)

01

Vận tốc gió xuống (m/s)

0.35±0.035 

Vận tốc gió vào (m/s)

0.55±0.055

Độ sáng

Trung bình ≥650 Lux; mỗi phép đo ≥430 Lux

Độ ồn

≤63 dB(A)

Nguồn điện

AC220V, 60Hz

Công suất lớn nhất

1800VA (với ổ cắm dự phòng: AC220V, 3A×②)

8. MUA TỦ AN TOÀN SINH HỌC Ở ĐÂU UY TÍN?

tủ an toàn sinh học tại airtech thế long
Airtech Thê long là đơn vị phân phối tủ an toàn sinh học uy tín
 

Tủ an toàn sinh học do Airtech Thế Long sản xuất được chuyển giao công nghệ từ tập đoàn Airtech.

  • Dây chuyền gia công kim loại tấm với tiêu chuẩn châu Âu từ thương hiệu Salvagnini (Italia) được robot vận hành tự động từ tháp pháo vật liệu, máy cắt laser có cấu hình tùy chỉnh, máy uốn có thể tự động thay đổi dao và định hình mọi chi tiết của sản phẩm.
  • Dây chuyền sơn tĩnh điện sử dụng súng phun sơn tự động đạt tiêu chuẩn Châu Âu, hệ thống nhúng sạch qua bể định hình để tạo bề mặt tốt nhất cho sản phẩm. Hệ thống băng tải treo tự động, sơn tự động và sấy khô nhanh giúp quy trình sơn đạt năng suất cao, chất lượng tốt, giảm thiểu các lỗi đáng kể so với phương pháp thủ công, hạn chế sự phụ thuộc tay nghề công nhân.
  • Dây chuyền sản xuất lọc khép kín, đo test đảm bảo chất lượng đầu ra.
Công ty cổ phần Airtech Thế Long là thành viên duy nhất ở Việt Nam trực thuộc Tập đoàn Airtech Nhật Bản. Chúng tôi tự hào là công ty đi đầu trong lĩnh vực phòng sạch bao gồm: thiết kế và thi công, sản xuất trang thiết bị sử dụng trong phòng sạch, thiết bị y tế, thiết bị phòng thí nghiệm và hệ thống màng lọc không khí.
 

Sản phẩm của chúng tôi đã được giới thiệu trên cả thị trường trong nước và quốc tế với thương hiệu có uy tín cao. Hiện nay, Airtech Thế Long đã và đang khẳng định được vị thế của mình trên thị trường Việt Nam.

 

Mạng lưới nhà máy AIRTECH THẾ LONG tại Hưng Yên, VSIP Hải Dương, TP Hồ Chí Minh được đầu tư các công nghệ và dây chuyền sản xuất hiện đại hứa hẹn sẽ cung cấp cho thị trường những sản phẩm với độ chính xác cao, chất lượng tốt nhất và chi phí tối ưu cho quý khách hàng. 

năng lực của airtech thế long

Năng lực cung cấp, lắp đặt thiết bị của Airtech

Airtech là tập đoàn đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩm phòng sạch. Quy mô và số lượng các thành viên tập đoàn đang ngày càng lớn mạnh tại các quốc gia trên Thế giới như: Ấn Độ, Đức, Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và Việt Nam.

airtech có mặt tại nhiều quốc gia
airtech thế long

 

 

CÁC ĐƠN VỊ ĐÃ LẮP ĐẶT TỦ AN TOÀN SINH HỌC CỦA AIRTECH

các đơn vị lắp đặt tủ an toàn sinh họccác đơn vị lắp đặt tủ an toàn sinh học airtech

Kết luận

Nếu có nhu cầu mua tủ an toàn sinh học nói riêng, những thiết bị phòng thí nghiệm nói chung, hãy liên hệ ngay với Airtech quý khách nhé! Sản phẩm bên Airtech cung cấp đảm bảo chất lượng cao, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, bảo hành sản phẩm lâu dài, chính sách hậu mãi tốt.


CÔNG TY CỔ PHẦN AIRTECH THẾ LONG
  • Địa chỉ Trụ sở chính: Số 144 Phố Việt Hưng, Tổ 3, P. Việt Hưng, Q. Long Biên, Hà Nội
  • Địa chỉ Nhà máy 1: KCN Tân Quang, xã Tân Quang, H.Văn Lâm, Hưng Yên
  • Địa chỉ Nhà máy 2: Lô đất IN9.4, đường số 1, khu công nghiệp Cẩm Điền - Lương Điền, xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, Việt Nam
  • Địa chỉ Nhà máy 3: E5/34A, Đường Liên Ấp 5.6, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin liên hệ
© 2020 Bản quyền thuộc về Airtech Thế Long